Cẩm nang dùng thuốc điều trị nôn trớ cho bé

79 người đã xem

Cẩm nang dùng thuốc điều trị nôn trớ cho bé – Thông thường, các trường hợp nôn trớ do sinh lý hoặc bệnh lý không kéo dài, không ảnh hưởng đến toàn thân thì có thể không cần dùng thuốc hỗ trợ, vì hầu hết các loại thuốc chỉ điều trị triệu chứng, trong một số trường hợp còn che lấp triệu chứng của các bệnh khác, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.

Chỉ khi xác định được nguyên nhân của nôn trớ, hoặc nôn trớ làm bệnh nhân mất nước mức độ vừa đến nặng; ảnh hưởng đến ý thức như li bì hoặc kích thích; nôn liên tục gây đau cơ bụng do co thắt nhiều, mệt mỏi, chúng ta mới nghĩ đến việc sử dụng thuốc và phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Ảnh minh họa: Thuốc điều trị nôn trớ cho bé

Ảnh minh họa: Thuốc điều trị nôn trớ cho bé

Thuốc chống nôn trớ chia làm 2 loại: thuốc an thần và thuốc điều hóa co bóp cơ trơn ông tiêu hóa. Cả 2 loại này đều có thể dùng được ở trẻ nhỏ.

 I. Nhóm thuốc an thần:

1. Gardenal (Phenobarbital)

Hoạt chất chính trong viên gardenal là phenobarbital (Thuộc nhóm hướng tâm thần)

– Liều dùng: 0,01 – 0,04g/ngày chia 3-4 lần

– Chỉ định: Chống co giật, trị động kinh, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ.

– Chống chỉ định: Rối loạn chuyển hoá porphyrin, suy hô hấp, mẫn cảm với thuốc.

– Tác dụng phụ:
+ Quá liều có thể đưa đến ngộ độc cấp: suy hô hấp, truỵ tim mạch và hôn mê.

2. Atropin dung dịch 1/1000

– Liều dùng: nhỏ 2 giọt trước khi ăn 10 phút:

– Chỉ định: Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

+ Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

+ Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

+ Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

– Chống chỉ định:

+ Phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ.

+ Atropin đi qua nhau thai nhưng chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

– Tác dụng không mong muốn:

+ Khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

+ Giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

+ Chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

II. Nhóm thuốc điều hòa co bóp cơ trơn ống tiêu hóa:

1. Siro Domperidon (Motilium):

– Chỉ định:

+ Trẻ bị nấc cụt, trớ, chứng ăn không tiêu, đầy bụng, nặng bụng, mau no, căng tức bụng, đau bụng trên, nôn do cơ năng, thực thể nhiễm trùng, chế độ ăn hoặc nôn do thuốc.

– Chống chỉ định:

+ Không dung nạp với thuốc, không dùng khi việc kích thích vận động dạ dày có thể nguy hiểm như đang xuất huyết tiêu hoá, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hoá.

– Liều dùng:

+ Nấc cụt, trớ, ăn không tiêu, đầy bụng, nặng bụng, mau no 1/2 thìa cà phê (2,5 mL)/10 kg x 3 – 4 lần/ngày trước bữa ăn từ 15 – 30 phút & trước khi đi ngủ.

+ Buồn nôn, nôn: 2 x 2,5 mL/10 kg cân nặng x 3 – 4 lần trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.

2. Meteclopramid (Primperan) siro 60ml:

– Chỉ định:

+ Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật.

+ Metoclopramid cũng được sử dụng đối với trào ngược dạ dày – thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.

+ Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X – quang.

– Chống chỉ định:

+ Xuất huyết dạ dày – ruột, tắc ruột cơ học, hoặc thủng ruột, vì bệnh có thể nặng thêm do kích thích nhu động dạ dày – ruột.

– Liều dùng: Trẻ em: 0,1 mg/kg/liều uống (dùng siro), 1 ngày dùng 3 lần trước bữa ăn.

Trên đây chỉ là một số thông tin cần thiết mang tính chất tham khảo, chúng ta vẫn nên đưa trẻ đi khám để điều trị nguyên nhân gây nôn trớ, đồng thời theo dõi sát những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra để kịp thời xử trí cho trẻ.

Ý kiến của bạn

X

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới sản phẩm Appetito bimbi. Bạn vui lòng để lại số điện thoại và họ tên để Chuyên viên tư vấn gọi điện lại cho bạn trong vòng 24h